Cloud VPS

Cài đặt và cấu hình NFS Server trên CentOS 7

NFS là một cơ chế cho phép lưu trữ và truy vấn dữ liệu từ đĩa thông qua một mạng chia sẻ. Với NFS nó cho phép người dùng truy cập tới các file, thư mục ở xa (remote) như cách đang truy cập hệ thống file ở máy trạm. NFS khởi xướng và phát triển bởi Sun Microsystems

Mặc định giao thức NFS làm việc trên cổng 111/udp và 2049/tcp

Cài đặt NFS Server

Chạy lệnh sau để cài đặt:

yum install nfs-utils -y

Chuẩn bị thư mục chia sẻ: giả sử thư mục sẽ chia sẻ như ổ đĩa NFS là /share-data nếu chưa có thì tạo nó:

mkdir /share-data

Thay đổi permission cho thư mục
chmod -R 755 /share-data
chown nfsnobody:nfsnobody /share-data

Kích hoạt và chạy các dịch vụ cần thiết:

systemctl enable --now rpcbind nfs-server

Thiết lập quyền truy cập (client truy cập được từ một IP cụ thể của Client), cập nhật quyền này vào file /etc/exports

Ví dụ IP 192.168.1.100, 192.168.1.10 có quyền truy cập:

/share-data    192.168.1.100(rw,sync,no_root_squash,no_all_squash)
/share-data    192.168.1.10(rw,sync,no_root_squash,no_all_squash)

Nếu IP thay bằng * thì mọi client có quyền truy cập.

Khởi động lại dịch vụ NFS

systemctl restart nfs-server

Mở cổng cho NFS qua firewall

firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=nfs
firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=mountd
firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=rpc-bind
firewall-cmd --reload

Cài đặt NFS Client

Cài gói nfs-utils sau cài trên máy client CentOS để có khả năng truy cập, gắn ổ đĩa NFS từ server NFS.

yum install nfs-utils -y

Gán ổ đĩa NFS Server vào máy Client

Thiết lập để thư mục /share-data từ NFS Server có IP 192.168.1.3, sẽ gắn vào /mnt/nfs/share-data của máy Client

mkdir -p /mnt/nfs/share-data
mount -t nfs 192.168.1.3:/share-data /mnt/nfs/share-data/

Giờ thì từ client truy cập đến /mnt/nfs/share-data tương ứng đang truy cập /share-data của Server NFS.

DỊCH VỤ CLOUD SERVER TỐC ĐỘ XỬ LÝ VƯỢT TRỘI

Bài liên quan

Bài viết liên quan

Back to top button