Mẫu số hóa đơn điện tử là một chuỗi ký tự đại diện cho một loại hóa đơn điện tử cụ thể. Mẫu số hóa đơn điện tử thường bao gồm các thông tin như mã đơn vị phát hành, mã loại hóa đơn, mã số thuế của người bán và mã số thuế của người mua.

Hiện nay, mẫu số hóa đơn điện tử được quy định bởi các cơ quan quản lý nhà nước và được sử dụng trong quá trình thanh toán các giao dịch thương mại điện tử.  Cùng Tenten.vn tìm hiểu chi tiết hơn nhé.

Hóa đơn điện tử K-Invoice

Quý doanh nghiệp quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử K-Invoice, vui lòng liên hệ Hotline: 024.7108.9999 hoặc ĐĂNG KÝ tại:

DÙNG THỬ MIỄN PHÍ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Quy định về hình thức hóa đơn điện tử – mẫu số hóa đơn điện tử theo Nghị định 123

mẫu số hóa đơn điện tử

Mẫu số hóa đơn điện tử

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

  • Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế đăng ký với cơ quan thuế.
  • Các đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện giao dịch thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên toàn quốc.
  • Các đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện giao dịch với cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị tài chính ngân sách nhà nước.

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

  • Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh không có mã số thuế đăng ký với cơ quan thuế.
  • Các đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện giao dịch trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong một khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu.

Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 78

mẫu số hóa đơn điện tử

Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 78

Doanh nghiệp không cần thông báo phát hành mẫu hóa đơn điện tử với CQT

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 78, doanh nghiệp không cần phải thông báo phát hành mẫu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định về mẫu số hóa đơn điện tử và thông tin trên hóa đơn điện tử như quy định tại Thông tư 37/2017/TT-BTC.

Quy định về ký hiệu hóa đơn – mẫu số hóa đơn điện tử theo thông tư 78

Quy định về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 78 được nêu tại Điều 9 và Phụ lục III của Thông tư này. 

Quy định về ký hiệu hóa đơn theo thông tư 78

Quy định về ký hiệu hóa đơn theo thông tư 78

Theo đó, ký hiệu hóa đơn điện tử bao gồm mã số thuế của bên bán hàng và mã số thuế của bên mua hàng, được phân cách bằng dấu gạch ngang và có định dạng “MST bên bán hàng – MST bên mua hàng”. Ngoài ra, thông tin về ký hiệu hóa đơn điện tử còn được quy định tại Thông tư 37/2017/TT-BTC.

Dưới đây là quy định chi tiết:

Số 1: Phản ánh về loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng
Số 2: Phản ánh về loại hóa đơn điện tử bán hàng
Số 3: Phản ánh về loại hóa đơn điện tử bán tài sản công
Số 4: Phản ánh về loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia
Số 5: Phản ánh về các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP
Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn bao gồm: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

Quy định về cách đánh số hóa đơn – Mẫu số hóa đơn điện tử theo Nghị định 123

Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính Việt Nam quy định về ký hiệu hóa đơn. Theo đó, các hóa đơn phải được ký hiệu theo một cấu trúc nhất định để đảm bảo tính hợp lệ và sự nhất quán trong việc quản lý hóa đơn. Cụ thể, thông tư này quy định rõ các yêu cầu về ký hiệu hóa đơn bao gồm:

Quy định về cách đánh số hóa đơn theo Nghị định 123

Quy định về cách đánh số hóa đơn theo Nghị định 123

  1. Ký hiệu hóa đơn gồm 10 chữ số, được chia thành 3 phần:

   – 3 chữ số đầu tiên là mã số thuế của người bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ.

   – 2 chữ số tiếp theo là mã số loại hóa đơn.

   – 5 chữ số cuối cùng là số thứ tự của hóa đơn.

  1. Mã số loại hóa đơn được quy định như sau:

   – 01: Hóa đơn bán hàng hoá.

   – 02: Hóa đơn bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.

   – 03: Hóa đơn bán dịch vụ.

   – 04: Hóa đơn bán hàng hoá và dịch vụ.

  1. Số thứ tự của hóa đơn là con số từ 00001 đến 99999, được sử dụng để phân biệt các hóa đơn cùng loại.

Quy định này giúp tăng tính minh bạch và quản lý hiệu quả trong việc sử dụng và lưu trữ hóa đơn. Việc tuân thủ quy định này là bắt buộc đối với các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động kinh doanh liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Kết luận

Trên đây là thông tin chi tiết về mẫu số hóa đơn điện tử đúng theo quy định của pháp luật hiện nay. Mong rằng những thông tin này là hữu ích và giúp bạn hiểu hơn về hóa đơn điện tử!

Hóa đơn điện tử K-Invoice

Quý doanh nghiệp quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử K-Invoice, vui lòng liên hệ Hotline: 024.7108.9999 hoặc ĐĂNG KÝ tại:

DÙNG THỬ MIỄN PHÍ PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Bài liên quan